Tuesday, 24/11/2020 - 14:03|
CHÀO MỪNG 38 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM (20/11/1982-20/11/2020) !

BÀI HỌC MINH HỌA "TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HỌC TẬP CỘNG TÁC THEO TIẾN TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ" TRONG MÔN TOÁN LỚP 3 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

Ở Trường TH Dĩnh Trì- thành phố Bắc Giang, việc thử nghiệm thiết kế, tiến hành tổ chức cho HS Học tập cộng tác theo tiến trình giải quyết vấn đề trong từng môn học trong đó có môn Toán để GV cùng rút kinh nghiệm, tiến tới dần vận dụng mở rộng, thường xuyên trên thực tế là việc làm có ý nghĩa thiết thực để chuẩn bị đón đầu thực thi tốt Chương trình GDPT mới 2018 tới đây.

1. Bối cảnh

Ở lớp 2, HS đã học ý nghĩa của phép nhân; bảng các bảng nhân 2; 3; 4; 5; 6. Lên lớp 3, HS học tiếp các bảng nhân 6; 7; 7; 8; 9. HS có thể tự học và giải quyết vấn đề dựa trên hiểu biết đã học ở các lớp trước hoặc bài học trước để tự tìm ra/xây dựng hiểu biết mới, từ đó hình thành và phát triển các năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Theo đó, việc HS dựa vào hiểu biết ý nghĩa của phép nhân, các bảng nhân đã học ở lớp 2 để tự xây dựng các bảng nhân mới ở lớp 3 là việc cần thiết và khả thi.

Tổ chức cho HS học tập cộng tác được triển khai ở các trường học thành phố Bắc Giang từ vài năm học gần đây, song song với thực hiện đổi mới đánh giá HS tiểu học theo Thông tư 30 và Thông tư 22. Thông qua học tập cộng tác, HS có cơ hội trõ ràng và đầy đủ nhất để hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất quy định tại Thông tư 30 và Thông tư 22. Tổ chức cho HS học tập theo phương pháp giải quyết vấn đề (hoặc nêu và giải quyết vấn đề) thường được tiến hành từ lâu ở các môn học Khoa học; Lịch sử&Địa lý; Tự nhiên và Xã hội, Toán,...

Ở tỉnh Bắc Giang và thành phố Bắc Giang nói riêng, từ năm học 2017-2018 đang thực hiện việc kết hợp giữa tổ chức cho HS học tập theo tiến trình giải quyết vấn đề với quan điểm Học tập cộng tác. Đây là việc làm mới, có tính sáng tạo và đã thử nghiệm ở quy mô nhỏ. Tuy nhiên do mới được giới thiệu nên còn nhiều GV e ngại vận dụng hoặc khó khăn, lúng túng khi thực hiện. Bài viết này chia sẻ một ví dụ thực tế ở Trường TH Dĩnh Trì- thành phố Bắc Giang. Hy vọng quý thầy cô có thể tham khảo, vận dụng.

2. Thiết kế bài học.

Tên bài học: BẢNG NHÂN 6 (01 tiết)

I. Mục tiêu:

- HS tự lập được các phép tính trong bảng nhân 6 dựa vào điều đã học:

+ Mối quan hệ phép cộng - phép nhân .

+ Bảng nhân đã học (bảng nhân 2,3,4,5).

+ Các phép tính x 6 trong bảng nhân đã học (2x6; 3x6; 4x6; 5x6).

- Thuộc bảng nhân 6; vận dụng bảng nhân 6 để làm bài tập.

- Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề; chủ động chia sẻ, hợp tác, biết đặt và trả lời các câu hỏi (về ý nghĩa bảng nhân 6, mối quan hệ phép nhân và phép cộng, cách thức vận dụng bảng nhân 6 vào giải toán,...).

- HS chăm học, đoàn kết giúp đỡ bạn.

II. Đồ dùng dạy học:

- GV: bảng phụ chép sẵn các bài tập.

- HS: phiếu học tập cho mỗi HS.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hỗ trợ của giáo viên

Hoạt động của học sinh

GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi.

VD: Quản trò: bắn tên , bắn tên.

HS: tên gì ? tên gì? QT: Tên A,B… (tên 1 HS). HS: Có tôi, có tôi. QT: nêu 1 phép tính nhân đã học và kết quả.

1. Khởi động: Trò chơi  “Bắn tên”

- HS chơi thử.

- HS chơi thật ( 4-5 HS)

 

- GV: Em hãy nêu ý nghĩa của phép nhân trong bảng nhân 5 đã học (5x1 nghĩa là gì?...).  5x1 ; 5x 2 ; 5x3…

- GV nhắc lại ý nghĩa của phép nhân.

- GV hỏi:  Ở lớp 2 các em đã học những bảng nhân nào? Trong các bảng nhân đã học, em tìm những phép tính được nhân với số 6?

- GV ghi bảng các phép tính.

- GV nêu vấn đề: Các phép tính trong bảng nhân 6 sẽ như thế nào?

(GV gợi ý: bảng nhân 6 sẽ có mấy phép tính? Em sẽ bắt đầu từ phép tính nào? Thừa số thứ nhất, thứ hai thế nào? Kết quả/tích thế nào?...).

- GV cho HS thoải mái nêu ý kiến đoán.

- GV: Làm thế nào để kiểm tra các phỏng đoán của em là đúng?

- GV cho HS học tập cộng tác để thực hiện giải pháp với nhiệm vụ: viết ra các phép tính thuộc Bảng nhân 6.

GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn, đảm bảo mỗi HS đều viết được một số hoặc tất cả các phép tính trong bảng nhân 6 theo các cách đã nêu.

GV hỗ trợ HS khó khăn khi tìm 6x6; 7x6;…. Bằng cách đếm thêm 6 ở kết quả phép tính trước hoặc tính KQ phép cộng các số hạng 6.

 

- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả về bảng nhân 6 trước cả lớp.

 

- GV giới thiệu ghi tên bài học.

 

* GV đưa tình huống:

Hai bạn tranh luận: Phép tính 8x6 có trong bảng nhân 6 không?

- GV gợi ý HS nêu được điểm của thừa số thứ nhất, thứ 2, các tích trong bảng nhân 6.

- GV lưu ý đặc điểm các phép tính trong bảng nhân 6.

- GV kết luận đúng về bảng nhân 6.

- GV tổ chức cho HS học thuộc bảng nhân 6 (đọc to-nhỏ-nhẩm- thầm); GV xóa dần kết quả,…).

2. Bài mới:

HĐ 1. Lập bảng nhân 6:

- HS nêu ý nghĩa phép nhân: 5x1 nghĩa là: số 5 được lấy 1 lần. 5x2 nghĩa là: số 5 được lấy 2 lần…

- HS nêu những bảng nhân đã học: 2;3;4;5

- HS nối tiếp nêu các phép tính có nhân với số 6 và kết quả.

VD: 2x6=12; 3x6=18; 4x6=24 và 5x6=30

- B1: Nêu vấn đề:

HS nghe/suy nghĩ.

- B2: Phỏng đoán:

1 số HS nêu ý kiến: Bảng nhân 6 có 10 phép tính/ Em bắt đầu bằng phép tính 6x1/…

- B3: Đưa ra giải pháp:

Em dựa vào ý nghĩa của phép nhân.

Em dựa vào 1 số phép tính nhân với số 6 ở các bảng nhân đã học.

Em đếm thêm 6 ở kết quả 1 số phép tính nhân với số 6 ở các bảng nhân đã học.

Em kết hợp cả các cách…

- B4: Tiến hành lập bảng nhân 6 (3 bước học tập cộng tác: cá nhân- nhóm nhỏ-chia sẻ cả lớp)

B1: HS làm việc cá nhân: viết các phép tính trong bảng nhân 6 ra nháp.

B2: Chia sẻ với bạn cách tính kết quả các phép tính.

B3: Chia sẻ trước lớp. 1 HS trình bày bảng nhân 6 trên bảng phụ. HS phát triển thêm về cách tìm kết quả.

VD: Làm thế nào bạn tính được kết quả của phép tính 6x3: 6x6? ( HS nêu nhiều cách làm khác làm khác nhau).

Bảng nhân của bạn có mấy phép tính?....

Nhận xét về các thừa số, kết quả ở bảng nhân 6 ?

- HS thoải mái chia sẻ:

VD: 8x6 có nghĩa là số 8 được lấy 6 lần.... Nó Nó không phải  không có trong bảng nh

HS đưa ra nhiều cách giải thích khác nhau. Phép tính đó thuộc bảng nhân 8, vì....thừa số thứ nhất phải là số 6, thừa số thứ 2 là…….tích là….

- Bước 5: kết luận:

HS nhận ra các phép tính đã làm là bảng nhân 6, đặc điểm của bảng nhân 6.

HS đọc thuộc bảng nhân 6 theo hướng dẫn.

- GV phát phiếu; hướng dẫn HS làm bài theo 3 bước HTCT.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

GV đảm bảo HS nhận ra các phép tính trong bảng nhân 6, giải thích được ý nghĩa 1 số phép nhân 6.

 

 

- GV quan sát, làm rõ hơn các vấn đề liên quan đến BT.

- GV NX cách làm đúng và nhanh nhất.

- GV nhấn mạnh lại cách nhận dạng và cách giải bài toán gấp 1 số lên nhiều lần.

HĐ 2. Luyện tập.

- HS làm bài tập 1,2 trong phiếu theo các bước học tập cộng tác.

* Bài 1: Tính  nhẩm.

- 1 HS trình bày bài trên bảng phụ. HS chia sẻ cách làm và đào sâu:

VD: Ở BT1 có phép tính nào không có trong bảng nhân 6.

Vì sao 6x0 =0? 0x6 = 0…….

* Bài 2.Bài toán

- 1 HS trình bày tóm tắt và lời giải trên bảng phụ. HS khác hỏi đáp, chia sẻ về cách làm.

VD: Tại sao tìm 4 thùng dầu bạn lại làm phép nhân?Mình làm phép tính 4x6 = 24 (l) có được không? Mình lấy: 4+ 4+4+4 = 24 ( l ) có được không? Vì sao?

Bài toán này thuộc dạng toán nào?.....

GV nhắc HS:

- Em lấy một số ví dụ về việc sử dụng phép tính trong bảng nhân 6 ở gia đình hoặc trong lớp mình. (GV hướng dẫn HS có thể trao đổi, cùng tìm với bố mẹ, người thân).

- Nhắc HS tự học thuộc bảng nhân 6.

HĐ3: Liên hệ mở rộng

HS tự làm việc này ở nhà.

 

      3. Một số điều đã quan sát, suy ngẫm và đúc rút sau bài học minh họa.                 

Với cách tổ chức cho học sinh được học tập cộng tác theo tiến trình giải quyết vấn đề ở phần hình thành kiến thức mới, đã đem lại kết quả tích cực. Học sinh dựa trên kiến thức của các bài đã học, tự xây dựng được các phép tính trong Bảng nhân 6 một cách chủ động, hiểu bản chất nên sẽ nhớ rất lâu mà không phải chỉ thuộc vẹt. Học sinh được học tập thật sự, suy nghĩ sâu về bài học. Các em học tập rất hào hứng vì được tự mình tìm ra kết quả các phép tính theo các cách khác nhau, mà không theo một quy trình áp đặt hay một cách làm đường mòn quen thuộc từ trước.

 

   

HS đang đưa ra các phán đoán về kết quả, cách lập bảng nhân 6 (dự đoán kết quả, đưa ra các giải pháp)

Qua quá trình học cá nhân, học sinh bộc lộ rõ năng lực tư học, tự giải quyết vấn đề. Khi chia sẻ trước lớp, các bạn được thoải mái trao đổi, thể hiện suy nghĩ hay cách giải thích của bản thân, bộc lộ những ý kiến hay, cách làm mới. Qua đó phát huy năng lực giao tiếp hợp tác, mạnh dạn khi chia sẻ, biết đặt và trả lời các câu hỏi phù hợp liên quan đến bài học. Từ đó phát huy năng lực sáng tạo, độc lập suy nghĩ của HS.

   

HS làm việc cá nhân - chia sẻ nhóm cộng tác để tự lập bảng nhân 6 (thực hiện giải pháp)

 

Tuy nhiên, khi tiến hành tiết dạy theo tiến trình QGVĐ sẽ có một số học sinh gặp khó khăn trong học tập vì phải tự giải quyết vấn đề một cách độc lập. Điều này cần sự hỗ trợ của giáo viên hay qua quá trình chia sẻ với bạn, những khó khăn đó sẽ được tháo dỡ dần dần.

   

HS làm việc chia sẻ nhóm nhỏ và chia sẻ trước cả lớp về bảng nhân 6 (đưa ra kết luận)

Như vậy, nếu chúng ta chủ động, tích cực mạnh dạn thiết kế, tiến hành bài học theo tiến trình GQVĐ phù hợp, rộng rãi và thường xuyên, sẽ phát triển được năng lực, phẩm chất một cách hiệu quả với các em học sinh. Điều này sẽ góp phần giúp mỗi GV chủ động thực thi hiệu quả Chương trình GDPT mới 2018 tới đây./.

                                                                                               Nguyễn Thị Hồng

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 38
Hôm qua : 136
Tháng 11 : 1.737
Năm 2020 : 44.196